--- title: "Báo cáo tổng hợp tình hình Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai" slug: bao-cao-tong-hop-kcn-ccn-laocai date: 2026-05-23 source: "Sở Công Thương tỉnh Lào Cai - Tổng hợp" description: "Tổng hợp hiện trạng, tình hình triển khai các dự án đầu tư, khó khăn vướng mắc và phương hướng tháo gỡ đối với 06 KCN đã đi vào hoạt động và 23 CCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm CCN Bảo Minh mới thành lập T2/2026). Cập nhật đến tháng 5/2026." tags: ["KCN", "CCN", "công nghiệp", "Lào Cai", "Tằng Loỏng", "đầu tư hạ tầng"] --- # Báo cáo tổng hợp tình hình Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai *Thời điểm chốt số liệu: tháng 4-5/2026. Nguồn tổng hợp: Báo cáo tháng 5/2026 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Báo cáo ngày 22/4/2026 về tồn tại, vướng mắc dự án trong các KCN của Ban Quản lý Khu kinh tế; Báo cáo ngày 05/4/2026 đánh giá hiện trạng các KCN của Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Báo cáo tình hình thực hiện các dự án CCN và Phụ lục tổng hợp tình hình hoạt động các CCN của Sở Công Thương; Quy hoạch tỉnh điều chỉnh tại Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh Lào Cai.* ## I. Tổng quan Sau khi sáp nhập đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, tỉnh Lào Cai mới có diện tích 13.256,92 km² với 99 xã, phường, không còn cấp huyện. Công tác quản lý các khu, cụm công nghiệp được phân định như sau: - **06 Khu công nghiệp** đã đi vào hoạt động, tổng diện tích quy hoạch **1.917 ha**, thu hút **228 dự án** đầu tư với tổng vốn đăng ký **37.481,18 tỷ đồng**, trong đó: - 03 KCN do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý: Tằng Loỏng, Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải (tổng 1.285 ha, 133 dự án, 21.980 tỷ đồng); - 03 KCN do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý: Phía Nam, Minh Quân, Âu Lâu (tổng 632 ha, 95 dự án, 15.501,18 tỷ đồng). - **01 KCN Trấn Yên** đang triển khai san nền, đầu tư hạ tầng (Giai đoạn I 254,59 ha đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 20/11/2024). - **23 Cụm công nghiệp** đã thành lập, tổng diện tích **903,78 ha**, thu hút **233 dự án** với tổng vốn đăng ký khoảng **8.170 tỷ đồng**, trong đó **198 dự án đã đi vào hoạt động (85%), 32 dự án đang triển khai xây dựng (13,7%), 03 dự án tạm dừng hoạt động (1,3%)**. Phân loại theo chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật: - 15 CCN do UBND cấp xã, phường quản lý (448,46 ha); - 01 CCN do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Trấn Yên quản lý (CCN Yên Hợp giai đoạn I, 12 ha); - **07 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng (443,32 ha)**: Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2, Phú Thịnh 3, Minh Quân, Y Can, Thống Nhất 1 và **Bảo Minh** (mới được UBND tỉnh quyết định thành lập đầu năm 2026, do Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Chính Bảo Minh làm chủ đầu tư, tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng). Định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25/02/2026): 20 KCN với 5.797 ha và 54 CCN với 2.928 ha. Tầm nhìn 2050: 22 KCN với 8.078 ha và 62 CCN với 3.779 ha. --- ## II. Khu công nghiệp ### A. Các Khu công nghiệp do Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý #### 1. KCN Tằng Loỏng - **Vị trí**: Xã Tằng Loỏng, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 1.100 ha - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai (trước hợp nhất) - **Số dự án**: 29 dự án; **Tổng vốn đăng ký**: 19.915 tỷ đồng - **Tỷ lệ lấp đầy**: khoảng 85% - **Lao động**: trên 5.500 lao động - **Vai trò**: Là KCN tuyển khoáng, luyện kim, sản xuất phân bón, hóa chất lớn nhất cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp hằng năm chiếm 94% giá trị sản xuất công nghiệp trong các KCN của tỉnh Lào Cai (trước hợp nhất). Trong 4 tháng đầu năm 2026, giá trị sản xuất công nghiệp tại KCN ước đạt 9.554 tỷ đồng, đạt 38,2% kế hoạch năm (25.000 tỷ đồng). - **Các dự án lớn**: Nhà máy Gang thép Việt - Trung; Nhà máy Luyện đồng; 07 dự án sản xuất phốt pho vàng; tổ hợp sản xuất phân bón, hóa chất của Tập đoàn Đức Giang Lào Cai; Nhà máy Tuyển quặng Apatit; Nhà máy DAP công suất 330.000 tấn/năm; các nhà máy xử lý chất thải rắn, chất thải công nghiệp. - **Hạ tầng kỹ thuật**: Đã đầu tư đồng bộ cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, quan trắc môi trường. Đã có 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung (Nhà máy số 01 công suất 3.000 m³/ngày đêm hoạt động từ năm 2017; Nhà máy số 02 công suất 2.000 m³/ngày đêm đang vận hành chạy thử). Đã được cấp Giấy phép môi trường số 493/GPMT-BNNMT ngày 14/11/2025. Hạ tầng giao thông nội bộ và kết nối ngoại vi chưa đồng bộ. - **Khó khăn, vướng mắc**: - Thiếu nguồn nguyên liệu đầu vào (quặng Apatit), chất lượng quặng giảm, các nhà máy chỉ hoạt động đạt 60-70% công suất. Dự kiến năm 2026 chỉ đạt 60-70% kế hoạch năm; - Còn trên 400 hộ dân (355 hộ có đất ở, 45 hộ sản xuất nông nghiệp) đang sinh sống xen kẽ trong phạm vi 1.100 ha của KCN; - 04 đơn vị đang sử dụng đất chưa có quyết định thuê đất (Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia 59.578,95 m²; Công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang Lào Cai 215.999,4 m²; Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 57.709,6 m²; Công ty TNHH Phốt pho vàng Việt Nam 25.186 m²); - Dự án Nhà máy phụ gia thức ăn gia súc của Công ty Cổ phần Hoá chất Phúc Lâm đã dừng hoạt động, vướng thủ tục giải quyết phá sản tại Tòa án. - **Phương hướng**: - UBND tỉnh đã có Văn bản số 3413/UBND-KT ngày 04/5/2026 đồng ý phê duyệt Đề án chuyển đổi KCN Tằng Loỏng sang KCN sinh thái. Ban Quản lý Khu kinh tế đang triển khai các bước tiếp theo; - Đề án Di chuyển, sắp xếp dân cư KCN Tằng Loỏng đã được trình tại Tờ trình số 09/TTr-BQL ngày 27/02/2026, đang chờ Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn; - Đẩy mạnh xúc tiến dự án điện sinh khối công suất 50 MW vào KCN Tằng Loỏng; - Xây dựng phương án giá dịch vụ vận hành hạ tầng tại KCN (Tờ trình số 25/TTr-BQL ngày 12/11/2025). #### 2. KCN Đông Phố Mới - **Vị trí**: Phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 100 ha - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 của UBND tỉnh Lào Cai (trước hợp nhất); được phê duyệt trong quy hoạch các KCN Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 - **Số dự án**: 41 dự án; **Tổng vốn đăng ký**: 1.080 tỷ đồng - **Tỷ lệ lấp đầy**: trên 90% - **Cơ cấu ngành nghề**: Các ngành nghề tương đối sạch, ít gây ô nhiễm như kinh doanh kho bãi, chế biến nông lâm sản, thực phẩm - **Hạ tầng kỹ thuật**: Đã đầu tư đồng bộ cấp điện, cấp nước, giao thông, thông tin, xử lý nước thải. Có 01 nhà máy xử lý nước thải công suất 500 m³/ngày đêm, chưa cấp Giấy phép môi trường. - **Tình hình đặc biệt**: Thực hiện Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, **toàn bộ 41/41 dự án tại KCN phải di chuyển, sắp xếp để phục vụ thi công tuyến đường sắt tốc độ cao**. Công tác thống kê, kiểm đếm để đền bù GPMB đã hoàn tất. - **Phương án di dời**: - Khu San gạt mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật Khu Bản Qua (95 ha): UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1406/QĐ-UBND ngày 06/5/2025; tổng mức đầu tư 510,4 tỷ đồng; dự kiến bố trí 34 doanh nghiệp; khởi công 15/8/2025; khối lượng thi công ước đạt 42%; dự kiến bàn giao tháng 6/2026; - Lô SX1, SX2 thuộc Khu Logistics Kim Thành - Bản Vược: phê duyệt tại Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 06/5/2025; tổng mức đầu tư 106,43 tỷ đồng; bố trí Công ty TNHH Babeeni Việt Nam, Công ty CP may xuất khẩu Korea Vina và Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa; đã thi công đạt 95% giá trị hợp đồng; tạm bàn giao lô SX1 ngày 03/02/2026. - **Định hướng**: KCN sẽ được đưa ra khỏi quy hoạch đến năm 2030 theo Quyết định số 525/QĐ-UBND. #### 3. KCN Bắc Duyên Hải - **Vị trí**: Phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 85 ha - **Cơ sở pháp lý**: Chuyển đổi từ Cụm công nghiệp thành Khu công nghiệp tại Văn bản số 834/TTg-KTN ngày 19/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh Lào Cai - **Số dự án**: 63 dự án; **Tổng vốn đăng ký**: 986 tỷ đồng - **Tỷ lệ lấp đầy**: cơ bản đã lấp đầy (chỉ còn khoảng 3-5% diện tích đã thu hồi đất, chưa bố trí dự án mới) - **Cơ cấu ngành nghề**: Sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế biến nông lâm sản, sửa chữa máy móc và kho hàng - **Hạ tầng kỹ thuật**: Đã đầu tư đồng bộ cấp điện, cấp nước, giao thông, thông tin. **Chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung** do đã có chủ trương chuyển đổi thành Khu đô thị phức hợp. - **Định hướng**: Chuyển đổi thành Khu đô thị phức hợp khi đủ điều kiện theo Quyết định số 1627/QĐ-TTg ngày 23/11/2018 (phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến 2040, tầm nhìn 2050) và Quyết định số 1958/QĐ-TTg ngày 10/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ (điều chỉnh đến 2045). - **Khó khăn, vướng mắc**: Mục tiêu hoạt động của một số dự án không còn phù hợp với nhu cầu thực tế; nhu cầu kho bãi tăng cao do di dời các dự án từ KCN Đông Phố Mới nhưng việc xây dựng các hạng mục mới gặp khó khăn do KCN đang chờ chuyển đổi. - **Phương hướng**: Ban Quản lý Khu kinh tế đã có Văn bản số 380/BQL-QHXD ngày 27/3/2026 đề nghị UBND tỉnh: (1) Chấp thuận cho nhà đầu tư được điều chỉnh, bổ sung mục tiêu khi đáp ứng quy hoạch chi tiết; (2) Cho phép các đơn vị được sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới các hạng mục công trình trong khi chưa chuyển đổi sang khu chức năng khác; (3) Cho phép thu hút đầu tư mới đối với quỹ đất chưa cho thuê, đã thu hồi, đã trả lại. ### B. Các Khu công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý #### 4. KCN Phía Nam - **Vị trí**: Phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 400 ha (đất công nghiệp 315,99 ha) - **Cơ sở pháp lý quy hoạch**: Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005, Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010, đồ án Quy hoạch phân khu tại Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 20/4/2020 của UBND tỉnh Yên Bái - **Số dự án**: 66 dự án (12 dự án FDI); **Tổng vốn đăng ký**: 11.068,92 tỷ đồng - **Tổng diện tích đất đăng ký**: 289,3 ha - **Tỷ lệ lấp đầy**: 91,54% - **Tình hình triển khai**: - 30 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; - 09 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng; - 07 dự án đã hoàn thành GPMB, đang triển khai thủ tục tiếp theo; - 15 dự án đang thực hiện công tác GPMB; - 06 dự án dừng hoạt động hoặc không triển khai. - **Tình trạng vi phạm** (qua kiểm tra đến ngày 16/4/2026): 45 doanh nghiệp vi phạm, trong đó vi phạm về đầu tư (28); đất đai (12); môi trường (20); xây dựng không phép (36), sai phép (20), chưa nghiệm thu (22); PCCC (12); chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính (23). - **Khó khăn, vướng mắc**: Nhiều lô đất bị chia nhỏ hoặc gộp khi cấp chủ trương đầu tư mà không điều chỉnh quy hoạch (17/52 lô chia nhỏ, 03/52 lô cấp chưa hết đất công nghiệp); tiến độ GPMB chậm đối với nhiều dự án bàn giao hồ sơ thu hồi đất từ 2021-2024. #### 5. KCN Minh Quân - **Vị trí**: Phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 112 ha (theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2021 là 107,887 ha) - **Cơ sở pháp lý quy hoạch**: Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 25/12/2008; điều chỉnh tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2021 của UBND tỉnh Yên Bái; điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 1487/QĐ-BQLCKCN ngày 01/12/2023 - **Số dự án**: 17 dự án; **Tổng vốn đăng ký**: 2.362,41 tỷ đồng - **Tổng diện tích đất đăng ký**: 70,97 ha - **Tỷ lệ lấp đầy**: 94,65% (cao nhất trong các KCN của tỉnh) - **Tình hình triển khai**: - 06 dự án đang hoạt động sản xuất, kinh doanh; - 03 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng; - 05 dự án đang thực hiện công tác GPMB; - 03 dự án dừng hoạt động. - **Tình trạng vi phạm**: 12 doanh nghiệp vi phạm, gồm vi phạm về đầu tư (11); đất đai (06); môi trường (09); xây dựng không phép (07), sai phép (03), chưa nghiệm thu (05); PCCC (04); chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính (08). - **Khó khăn, vướng mắc**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 02/QĐ-UBND chưa xác định tính chất, chức năng từng khu đất; chưa xác định hình khối, màu sắc kiến trúc theo Điều 18 Thông tư số 12/2016/TT-BXD, do vậy chưa đủ cơ sở để cấp hoặc miễn Giấy phép xây dựng. Có 13/25 lô bị chia nhỏ cấp cho nhiều dự án, 03/25 lô cấp chưa hết đất công nghiệp, 06 lô gộp nhiều lô cho 01 dự án mà không điều chỉnh quy hoạch. - **Định hướng quy hoạch**: Diện tích KCN sẽ giảm xuống 160 ha theo Quyết định số 525/QĐ-UBND. #### 6. KCN Âu Lâu - **Vị trí**: Phường Âu Lâu, xã Quy Mông, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 120 ha (đất công nghiệp 82,82 ha) - **Cơ sở pháp lý quy hoạch**: Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 25/12/2008; điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 và Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 của UBND tỉnh Yên Bái - **Số dự án**: 12 dự án; **Tổng vốn đăng ký**: 2.069,85 tỷ đồng - **Tổng diện tích đất đăng ký**: 69,69 ha - **Tỷ lệ lấp đầy**: 84,15% - **Tình hình triển khai**: - 01 dự án đang hoạt động sản xuất, kinh doanh; - 01 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng; - 01 dự án đã hoàn thành GPMB, đang triển khai thủ tục tiếp theo; - 09 dự án đang thực hiện công tác GPMB, chưa triển khai. - **Tình trạng vi phạm**: 05 doanh nghiệp vi phạm về đầu tư (04); xây dựng không phép (01), sai phép (01), chưa nghiệm thu (01). - **Khó khăn, vướng mắc**: Đồ án Quy hoạch điều chỉnh cục bộ không thống kê, xác định lại diện tích, ranh giới, vị trí các lô đất sau khi điều chỉnh, dẫn đến sai lệch khi cấp chủ trương đầu tư. 07/31 lô bị chia nhỏ, 01/31 lô cấp chưa hết đất công nghiệp, 21/31 lô gộp nhiều lô cho 06 dự án mà không điều chỉnh quy hoạch. - **Định hướng quy hoạch**: Mở rộng diện tích lên 155 ha theo Quyết định số 525/QĐ-UBND. ### C. Khu công nghiệp đang triển khai và quy hoạch mới #### 7. KCN Trấn Yên (đang triển khai) - **Vị trí**: Phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 339 ha (Giai đoạn I: 254,59 ha) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 20/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Giai đoạn I - **Tình trạng**: Đang triển khai san nền, đầu tư hạ tầng kỹ thuật. #### Các KCN đang trong quá trình thành lập, lập quy hoạch - **KCN Bản Qua**: 107 ha, xã Bản Qua. Nhà đầu tư đề xuất là Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp Lào Cai (cổ đông chính là Công ty Cổ phần Shinec Hải Phòng). Ban Quản lý Khu kinh tế đã có Báo cáo kết quả thẩm định số 62/BC-BQL ngày 20/3/2026; Văn phòng UBND tỉnh đang xin ý kiến các Ủy viên UBND tỉnh. - **KCN Võ Lao**: 482,6 ha, xã Võ Lao. Nhà đầu tư đề xuất là Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Châu Giang (cổ đông chính là Công ty CP Công nghệ Viễn Thông Sài Gòn - Saigontel). UBND tỉnh đã có Văn bản số 3384/UBND-KT ngày 03/5/2026 xin ý kiến Bộ Công an; UBND tỉnh đã có Tờ trình số 525/TTr-UBND ngày 19/8/2026 trình Thường trực Đảng ủy. - **KCN Cốc Mỳ - Trịnh Tường**: 1.000 ha (Giai đoạn I: 500 ha), xã Trịnh Tường. Quy hoạch phân khu đã được giao tại Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 27/11/2025. Sở Xây dựng đang thẩm định dự toán kinh phí lập quy hoạch. - **KCN Phú Xuân**: 300 ha, xã Gia Phú. UBND tỉnh đã phê duyệt bổ sung dự toán kinh phí lập quy hoạch tại Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 18/5/2026. - **KCN Phú Xuân 1**: 200 ha, xã Gia Phú. Đã được giao danh mục lập quy hoạch tại Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 14/4/2026. - **KCN Cam Đường**: 200 ha, phường Cam Đường. Đã được giao danh mục lập quy hoạch tại Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 14/4/2026; UBND tỉnh đã phê duyệt bổ sung dự toán tại Quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày 15/5/2026. - **KCN Thống Nhất**: 150 ha, xã Gia Phú. Đã có trong quy hoạch điều chỉnh tỉnh Lào Cai. - **KCN Bát Xát**: 76 ha, xã Bát Xát. Phục vụ di dời các dự án từ KCN Đông Phố Mới. --- ## III. Cụm công nghiệp ### A. Nhóm 15 CCN do UBND cấp xã, phường quản lý (448,46 ha) Hầu hết các cụm trong nhóm này hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg và Nghị định số 68/2017/NĐ-CP. Đã được Nhà nước đầu tư một phần hạ tầng từ ngân sách, hiện do UBND cấp xã, phường tiếp nhận theo dõi quản lý. Đặc điểm chung: chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng chuyên trách, hầu hết **chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung**. #### CCN 1. Đầm Hồng - **Vị trí**: Phường Yên Bái, phường Văn Phú - **Diện tích**: 16 ha (đất công nghiệp 11,99 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND phường Yên Bái và phường Văn Phú - **Tỷ lệ lấp đầy**: 100%, có 23 doanh nghiệp đầu tư (20 đang hoạt động, 03 tạm dừng sản xuất) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 28,29 tỷ đồng từ ngân sách - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 25/8/2009; phê duyệt đầu tư hạ tầng tại Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Ngành nghề chính**: Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lâm sản, sản xuất gạch không nung, đũa gỗ, ván ép, chế biến cao lanh - **Khó khăn, vướng mắc**: Đã có chủ trương đưa ra khỏi quy hoạch, chưa xây dựng xong Đề án di dời. Có sự chồng chéo quản lý địa giới giữa phường Văn Phú và phường Yên Bái - **Giải pháp**: UBND phường Văn Phú chủ trì phối hợp với UBND phường Yên Bái xây dựng Đề án di dời các nhà máy đến CCN gần nhất, hoàn thành trước năm 2030 #### CCN 2. Âu Lâu - **Vị trí**: Phường Âu Lâu - **Diện tích**: 50 ha (đất công nghiệp 31,2 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND phường Âu Lâu - **Tỷ lệ lấp đầy**: 86,8% với 10 dự án (04 dự án hoạt động, 06 dự án đang triển khai) - **Tổng vốn đăng ký**: 593,94 tỷ đồng; **vốn hạ tầng đã đầu tư**: 132,82 tỷ đồng - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 30/10/2009; phê duyệt đầu tư hạ tầng tại Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy chế biến tinh dầu quế Minh Nghĩa (3,87 ha, 52 tỷ đồng); Xí nghiệp may Chiến Thắng (4,185 ha, 42 tỷ đồng); Nhà máy gỗ Hoàng Bách; Nhà máy sản xuất MMA của Công ty LTT (đã đi vào hoạt động nhưng bị hỏa hoạn ngày 30/7/2025, đang khôi phục); Nhà máy bao bì nhựa VS Chemicals; Nhà máy ván ép Hồng Nguyên; Nhà máy chế biến thực phẩm Cường Thủy; Nhà máy gỗ JUNMA Yên Bái; Nhà máy nhựa LTT (5,4 ha, 263,8 tỷ đồng) - **Khó khăn, vướng mắc**: Chưa hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh phân bổ ngân sách hằng năm cho phường Âu Lâu đầu tư hoàn thiện đường giao thông nội bộ, điện, nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung #### CCN 3. Báo Đáp - **Vị trí**: Xã Trấn Yên - **Diện tích**: 20 ha (đất công nghiệp 14 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Trấn Yên - **Tỷ lệ lấp đầy**: 23,3% với 04 dự án (02 dự án hoạt động, 02 dự án đang triển khai) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 462 triệu đồng (chỉ đầu tư đường trục chính) - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 10/10/2008; phê duyệt đầu tư hạ tầng tại Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Cơ sở sơ chế quế vỏ Bắc Sơn; Nhà máy ván ghép thanh Đăng Khoa; Cơ sở lọc cao lanh ATECH; Mở rộng nhà máy ván ghép thanh xuất khẩu Đăng Khoa (1,02 ha, 30 tỷ đồng) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng rất sơ sài, hệ thống điện và cấp nước do doanh nghiệp tự đầu tư; chưa có mặt bằng sạch để thu hút nhà đầu tư - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên phân bổ ngân sách cho xã Trấn Yên đầu tư hoàn thiện hạ tầng và GPMB #### CCN 4. Hưng Khánh - **Vị trí**: Xã Hưng Khánh - **Diện tích**: 20 ha (đất công nghiệp 14 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Hưng Khánh - **Tỷ lệ lấp đầy**: 49,3% với 03 dự án (01 dự án hoạt động, 02 dự án đang triển khai) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 1,61 tỷ đồng (mới có đường trục chính khoảng 400m) - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy ván ép Greeneco Việt Nam (1,18 ha, 97,9 tỷ đồng); Nhà máy chế biến lâm sản Hưng Thành (2,88 ha, 25,5 tỷ đồng); Nhà máy chế biến măng Yamazaki Việt Nam (vốn liên doanh Nhật Bản, 2,84 ha, 30 tỷ đồng) - **Khó khăn, vướng mắc**: Đường vào cụm kết nối từ QL37 nhỏ, hẹp, xe ra vào khó khăn. Hạ tầng chưa đồng bộ, GPMB còn chậm - **Giải pháp**: Đề nghị mở mới đường từ QL37 vào cụm; UBND tỉnh ưu tiên bố trí ngân sách cho xã Hưng Khánh #### CCN 5. Thịnh Hưng - **Vị trí**: Xã Yên Bình - **Diện tích**: 53,05 ha (đất công nghiệp 37,14 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Yên Bình - **Tỷ lệ lấp đầy**: 87,75% với 05 dự án (03 dự án hoạt động, 02 dự án đang triển khai) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 15,25 tỷ đồng (ngân sách 7,3 tỷ đồng, doanh nghiệp 7,95 tỷ đồng) - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 5/2/2009; phê duyệt đầu tư hạ tầng tại Quyết định số 1232/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy may xuất khẩu DAESEUNG GLOBAL (FDI Hàn Quốc, 3 ha, 9 triệu USD); Nhà máy gạch Việt Trung (4 ha); Nhà máy gỗ ván dán Hoàng Gia Yên Bái (20,3 ha); Nhà máy đồ chơi trẻ em xuất khẩu Gold Dragon - **Khó khăn, vướng mắc**: Một số tuyến đường giao thông đã xuống cấp - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Yên Bình cải tạo đường giao thông #### CCN 6. Sơn Thịnh - **Vị trí**: Xã Văn Chấn - **Diện tích**: 58,76 ha (đất công nghiệp 41,13 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Văn Chấn - **Tỷ lệ lấp đầy**: 37,88% với 04 dự án (02 dự án hoạt động, 02 dự án đang triển khai) - **Tổng vốn đăng ký**: khoảng 1.684 tỷ đồng; **vốn hạ tầng đã đầu tư**: 15,52 tỷ đồng - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy chè CTC Đại Hoa (1,85 ha, 39,8 tỷ đồng); Nhà máy nghiền thạch anh Thạch Sơn (1,52 ha, 119,7 tỷ đồng); Nhà máy đa kim loại màu Yên Bái (10,65 ha, 1.499,8 tỷ đồng); Nhà máy tuyển chì-kẽm Thịnh Đạt (1,56 ha) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa đồng bộ, GPMB còn chậm. Hai dự án nhà máy đa kim loại màu và nghiền thạch anh đang dừng do nhà đầu tư thiếu vốn - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Văn Chấn #### CCN 7. Yên Thế - **Vị trí**: Xã Lục Yên - **Diện tích**: 39,97 ha (đất công nghiệp 27,98 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Lục Yên - **Tỷ lệ lấp đầy**: 40,24% với 03 dự án đang hoạt động - **Tổng vốn đăng ký**: khoảng 300 tỷ đồng; **vốn hạ tầng đã đầu tư**: 17,5 tỷ đồng (mới đầu tư đường vành đai) - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 27/9/2006 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy đá cẩm thạch R.K Việt Nam (FDI Ấn Độ, 5,95 ha, 220 tỷ đồng, công suất 2 triệu m² đá ốp lát/năm); Nhà máy đá tự nhiên RAMOJI (FDI Ấn Độ - Việt Nam, 3,76 ha, 80 tỷ đồng); Nhà máy chế biến đá xẻ An Hòa Việt Nam (FDI Trung Quốc, 1,55 ha) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa đồng bộ, mặt bằng sạch hạn chế - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Lục Yên #### CCN 8. Bắc Văn Yên - **Vị trí**: Xã Đông Cuông - **Diện tích**: 55 ha (đất công nghiệp 38,5 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Đông Cuông - **Tỷ lệ lấp đầy**: 78,1% với 06 dự án (04 dự án hoạt động, 02 dự án đang triển khai) - **Tổng vốn đăng ký**: khoảng 3.115 tỷ đồng; **vốn hạ tầng đã đầu tư**: 83,8 tỷ đồng (ngân sách 36 tỷ đồng, doanh nghiệp 47,8 tỷ đồng) - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy sắn Văn Yên số 1 (15 ha); Nhà máy chế biến bã sắn (0,17 ha); Nhà máy giấy đế HaPaco Yên Sơn; Nhà máy tinh dầu quế Đạt Thành (3,96 ha); **Nhà máy điện sinh khối Yên Bái 1** của Công ty Cổ phần erex (Nhật Bản) (10,76 ha, 2.971 tỷ đồng, công suất 50 MW); **Nhà máy nhiên liệu sinh khối Erex Sakura Yên Bái** (3 ha) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa đồng bộ, đặc biệt thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung. Dự án điện sinh khối đang vướng GPMB phần diện tích còn lại - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Đông Cuông #### CCN 9. Tây Cầu Mậu A - **Vị trí**: Xã Mậu A - **Diện tích**: 35 ha (đất công nghiệp 24,5 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Mậu A - **Tỷ lệ lấp đầy**: 45,55% với 03 dự án (01 dự án hoạt động, 02 dự án không triển khai do cụm rút khỏi quy hoạch) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 6,75 tỷ đồng do doanh nghiệp tự bỏ ra - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1992/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Yên Bái - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy giấy đế Yên Bái (1,2 ha); Nhà máy gạch Tuynel Hoàng Đạo (không triển khai); Nhà máy bê tông Đồng Tiến (4,1 ha, 35 tỷ đồng - không triển khai) - **Khó khăn, vướng mắc**: Cụm đã có chủ trương đưa ra khỏi quy hoạch, các doanh nghiệp không thể triển khai dự án mới - **Giải pháp**: UBND xã Mậu A xây dựng Đề án di dời các cơ sở sản xuất, hoàn thành trước năm 2030 #### CCN 10. Đông An - **Vị trí**: Xã Đông Cuông - **Diện tích**: 34 ha (đất công nghiệp 23,04 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Đông Cuông - **Tỷ lệ lấp đầy**: 48,35% với 01 dự án đang hoạt động (11,14 ha) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 12,9 tỷ đồng do doanh nghiệp tự đầu tư - **Cơ sở pháp lý**: Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh Yên Bái - **Dự án tiêu biểu**: Nhà máy gia công thuốc bảo vệ thực vật và sản xuất phân bón BMC Yên Bái (11,14 ha, 230,2 tỷ đồng) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa đầu tư đồng bộ, chưa có mặt bằng sạch. Cụm đã có Quy hoạch chi tiết năm 2010 nhưng chưa có Quyết định thành lập theo quy định - **Giải pháp**: UBND cấp xã phải trình thành lập cụm trước ngày 31/12/2026 theo Điều 36, 37 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP #### CCN 11. Bắc Duyên Hải *Ghi chú: Đây là CCN do UBND phường Lào Cai quản lý, khác với KCN Bắc Duyên Hải 85 ha do Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý.* - **Vị trí**: Phường Lào Cai - **Diện tích**: 19,5 ha (đất công nghiệp 8,8 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND phường Lào Cai - **Tỷ lệ lấp đầy**: 100% với 104 cơ sở sản xuất đang hoạt động - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh Lào Cai - **Cơ cấu ngành nghề**: Sửa chữa ô tô, gia công cơ khí, mộc dân dụng, chế biến lâm sản - **Khó khăn, vướng mắc**: Sau năm 2030 sẽ rút khỏi quy hoạch - **Giải pháp**: UBND phường Lào Cai sớm xây dựng Đề án di dời các cơ sở sản xuất, hoàn thành trước năm 2030 #### CCN 12. Đông Phố Mới *Ghi chú: Đây là CCN do UBND phường Lào Cai quản lý, khác với KCN Đông Phố Mới 100 ha do Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý.* - **Vị trí**: Phường Lào Cai - **Diện tích**: 3,5 ha (đất công nghiệp 1,845 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND phường Lào Cai - **Tỷ lệ lấp đầy**: 100% với 16 cơ sở sản xuất đang hoạt động - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai - **Cơ cấu ngành nghề**: Sản xuất gỗ, gia công cơ khí, mộc dân dụng - **Khó khăn, vướng mắc**: Rút khỏi quy hoạch do nằm trong quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - **Giải pháp**: UBND phường Lào Cai đã xây dựng xong Đề án di dời các cơ sở sản xuất đến khu sản xuất công nghiệp tập trung Thống Nhất #### CCN 13. Sơn Mãn - **Vị trí**: Phường Lào Cai - **Diện tích**: 7,5 ha (đất công nghiệp 4,2 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND phường Lào Cai - **Tỷ lệ lấp đầy**: 98,4% với 43 cơ sở (33 đã hoạt động, 10 đã được cấp chủ trương đầu tư nhưng dừng triển khai do dự án đường sắt cao tốc) - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai - **Cơ cấu ngành nghề**: Sửa chữa ô tô, mộc dân dụng, lâm sản, gia công cơ khí, nông sản thực phẩm - **Khó khăn, vướng mắc**: Rút khỏi quy hoạch do nằm trong quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao - **Giải pháp**: Triển khai Đề án di dời các cơ sở sản xuất đến khu sản xuất công nghiệp tập trung Thống Nhất #### CCN 14. Phố Ràng - **Vị trí**: Xã Bảo Yên - **Diện tích**: 31,01 ha (đất công nghiệp 20,27 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Bảo Yên - **Tỷ lệ lấp đầy**: 30,6% với 04 dự án (03 dự án hoạt động, 01 dự án đang triển khai) - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 7,1 tỷ đồng - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai - **Các dự án tiêu biểu**: Nhà máy chế biến chè xuất khẩu Đại Hưng (1 ha, công suất 960 tấn chè khô/năm); Nhà máy chiết xuất tinh dầu quế Phố Ràng - Triều Dương (6 ha, công suất 120 tấn tinh dầu/năm + 210 tấn Benzaldehyde tự nhiên 99%/năm); Xưởng sản xuất viên nén mùn cưa Đình Sơn (6 ha) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa hoàn thiện; chưa có mặt bằng sạch. Dự án chế biến sâu tinh dầu quế đã đầu tư xong nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền về xây dựng thẩm định thiết kế (dự án thuộc công trình cấp I, nhóm C) - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Bảo Yên đầu tư hoàn thiện hạ tầng và GPMB #### CCN 15. Khánh Yên Thượng - **Vị trí**: Xã Văn Bàn - **Diện tích**: 5,17 ha (đất công nghiệp 3 ha) - **Chủ đầu tư**: UBND xã Văn Bàn - **Tỷ lệ lấp đầy**: 35% với 01 dự án đang hoạt động - **Vốn hạ tầng đã đầu tư**: 10,01 tỷ đồng - **Cơ sở pháp lý thành lập**: Quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai; quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 4063/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 - **Dự án tiêu biểu**: HTX Mường Thát sản xuất gạch ba banh (1,05 ha, 11 tỷ đồng, công suất 1,2 triệu viên/năm) - **Khó khăn, vướng mắc**: Hạ tầng chưa hoàn thiện; chưa có mặt bằng sạch để thu hút nhà đầu tư - **Giải pháp**: Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên ngân sách cho xã Văn Bàn; mở rộng thêm 12 ha theo quy hoạch điều chỉnh ### B. Nhóm CCN do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Trấn Yên quản lý (12 ha) #### CCN 16. Yên Hợp (Giai đoạn I) - **Vị trí**: Xã Xuân Ái - **Diện tích**: 12 ha (đã GPMB 4,7 ha, đang tiếp tục GPMB 7,3 ha) - **Chủ đầu tư**: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Trấn Yên - **Tỷ lệ lấp đầy**: 78,87% với 02 dự án đăng ký (01 dự án đã khởi công xây dựng, 01 dự án đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 2201/QĐ-UBND ngày 6/11/2024; chủ trương đầu tư số 1364/QĐ-UBND ngày 01/7/2024; quy hoạch chi tiết số 826/QĐ-UBND ngày 17/3/2025 của UBND huyện Văn Yên - **Các dự án**: - Nhà máy sản xuất, chế biến gia vị của Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà (4,769 ha, 286 tỷ đồng, công suất quế sáo 1.875 tấn/năm + quế mảnh 992 tấn/năm + quế ABC 4.454 tấn/năm). Đã giải phóng xong mặt bằng và tổ chức lễ khởi công ngày 11/7/2025; - Nhà máy chế biến tinh dầu quế của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất khẩu Phúc Long (4,6954 ha). Đang triển khai GPMB. - **Khó khăn, vướng mắc**: - Chưa xây dựng hệ thống thoát nước nội bộ, sau khi san gạt mặt bằng dẫn đến một số hộ dân có diện tích cây trồng xung quanh bị ngập úng, gây bức xúc và ngăn cản thi công; - UBND xã Xuân Ái đề nghị mở rộng cụm nhưng đang vướng mắc do chưa có quy định cụ thể về chuyển phần diện tích đã đầu tư bằng NSNN sang chủ đầu tư là đơn vị tư nhân. - **Giải pháp**: Sở Công Thương đã đề xuất Sở Tài chính điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, bổ sung CCN Yên Hợp 1 với diện tích 63 ha; đề nghị Ban Quản lý dự án sớm hoàn thành GPMB phần 7,3 ha và đầu tư hệ thống đường giao thông, thoát nước ### C. Nhóm 07 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng (443,32 ha) Đây là nhóm CCN được thành lập theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP (nay đã được thay thế bởi Nghị định số 32/2024/NĐ-CP), do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật. Hầu hết đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, chưa hình thành mặt bằng sạch để thu hút dự án thứ cấp. Riêng CCN Bảo Minh (60 ha) mới được UBND tỉnh quyết định thành lập đầu năm 2026 và đang ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư. #### CCN 17. Minh Quân *Ghi chú: Đây là CCN, không phải KCN Minh Quân 112 ha.* - **Vị trí**: Phường Âu Lâu - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 53,5 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty TNHH MTV hạ tầng công nghiệp Bảo Hưng - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang trong giai đoạn GPMB, chưa thu hút dự án thứ cấp) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 2364/QĐ-UBND ngày 18/10/2019; quy hoạch chi tiết số 240/QĐ-UBND ngày 14/2/2020 của UBND tỉnh Yên Bái - **Tình hình triển khai**: - Đã hoàn thành đo đạc bản đồ thu hồi trên toàn bộ 75 ha; - Đã hoàn thành bản đồ thu hồi đất giai đoạn 1 số 04-2021 (diện tích 9,5 ha); - Đã hoàn thành kiểm đếm chi phí đền bù, GPMB trên diện tích 4,3 ha. - **Khó khăn, vướng mắc**: Chủ đầu tư chưa thực sự tích cực trong công tác GPMB; chưa thu hút được dự án thứ cấp - **Giải pháp**: Doanh nghiệp chủ động phối hợp với UBND phường Âu Lâu đẩy nhanh tiến độ GPMB, hoàn thành trước tháng 7/2026 #### CCN 18. Phú Thịnh 1 - **Vị trí**: Phường Văn Phú và xã Yên Bình - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 52,5 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Liên danh Công ty CP Tập đoàn Đông Đô và Công ty CP đầu tư xây dựng số 9 Bắc Giang - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 1689/QĐ-UBND ngày 28/9/2022; chủ trương đầu tư số 2656/QĐ-UBND ngày 31/12/2023; quy hoạch chi tiết số 592/QĐ-UBND ngày 21/4/2023 của UBND tỉnh Yên Bái - **Tình hình triển khai**: - Đã thực hiện kiểm kê kiểm đếm 75/76 hộ dân; - Đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho 18/76 hộ dân với tổng số tiền 10.006.866.385 đồng; - Đang tiếp tục GPMB phần diện tích chồng lấn với Công ty Chè Văn Hưng và Trung tâm Phát triển quỹ đất. - **Khó khăn, vướng mắc**: Dự án đường trục chính CCN Phú Thịnh (do Ban QLDA đầu tư xây dựng số 1 tỉnh làm chủ đầu tư) triển khai chậm; GPMB chưa hoàn thành do chồng lấn diện tích - **Giải pháp**: Ban QLDA đầu tư xây dựng số 1 khẩn trương hoàn thành đường trục chính trong năm 2026; UBND phường Văn Phú và xã Yên Bình hoàn thành GPMB toàn bộ 75 ha trước 30/6/2026 #### CCN 19. Phú Thịnh 2 - **Vị trí**: Phường Văn Phú và xã Yên Bình - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 52,5 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty TNHH Lâm nghiệp 888 Yên Bái - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 1454/QĐ-UBND ngày 24/8/2022; chủ trương đầu tư số 2655/QĐ-UBND ngày 31/12/2023; quy hoạch chi tiết số 754/QĐ-UBND ngày 10/6/2024 của UBND tỉnh Yên Bái - **Tình hình triển khai**: - Đã kiểm kê kiểm đếm được 90/90 hộ dân; - Đã chi trả tiền bồi thường 54,243 tỷ đồng trên diện tích 50 ha trên 76/90 hộ dân; - Đang tiếp tục GPMB phần diện tích chồng lấn với Công ty Chè Văn Hưng và Trung tâm Phát triển quỹ đất. - **Khó khăn, vướng mắc**: Tương tự CCN Phú Thịnh 1 - **Giải pháp**: Hoàn thành GPMB toàn bộ 75 ha trong Quý I/2026 #### CCN 20. Phú Thịnh 3 - **Vị trí**: Phường Văn Phú và xã Yên Bình - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 52,5 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty Cổ phần công nghiệp EUP - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 2220/QĐ-UBND ngày 27/11/2023; chủ trương đầu tư số 2031/QĐ-UBND ngày 6/11/2023; quy hoạch chi tiết số 839/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh Yên Bái - **Tình hình triển khai**: Đã kiểm đếm xong khoảng 5 ha; đang tiếp tục GPMB phần diện tích chồng lấn - **Khó khăn, vướng mắc**: Tương tự CCN Phú Thịnh 1 - **Giải pháp**: Hoàn thành GPMB toàn bộ 75 ha trong Quý I/2026 #### CCN 21. Y Can - **Vị trí**: Xã Quy Mông - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 52 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty Cổ phần luyện kim hóa chất Tây Bắc - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 949/QĐ-UBND ngày 06/5/2025; chủ trương đầu tư số 717/QĐ-UBND ngày 19/4/2025 của UBND tỉnh Yên Bái; quy hoạch chi tiết đang triển khai - **Tình hình triển khai**: Đang triển khai công tác GPMB; lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 - **Khó khăn, vướng mắc**: Đến thời điểm hiện tại chưa phát sinh khó khăn lớn - **Giải pháp**: UBND xã Quy Mông chủ trì phối hợp hoàn thành GPMB trước Quý III/2026 #### CCN 22. Thống Nhất 1 (xã Gia Phú) - **Vị trí**: Xã Gia Phú - **Diện tích**: 75 ha (đất công nghiệp 52 ha) - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Lào Cai - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang GPMB) - **Cơ sở pháp lý**: Quyết định thành lập số 298/QĐ-UBND ngày 20/02/2025; chủ trương đầu tư và quy hoạch chi tiết số 1311/QĐ-UBND ngày 23/6/2025 của UBND TP Lào Cai. **Đã tổ chức lễ khởi công ngày 07/5/2026** - **Tình hình triển khai**: - Đã kiểm đếm 152/152 hộ, diện tích 75/75 ha (100%); - Đã ban hành 153/153 thông báo thu hồi đất; - Đã ký thiết lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với 65/152 hộ; - Đã niêm yết công khai phương án 65/65; - Đã chi trả tiền đền bù 09 hộ dân; - Đã phê duyệt 38 hộ gia đình với 105 ngôi mộ (kinh phí 1.946.000.000 đồng); đã chi trả 37 hộ với 101 ngôi mộ; di chuyển được 94 ngôi mộ; - Đã ban hành 55/66 Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị chồng lấn. - **Khó khăn, vướng mắc**: - Tuyến đường kết nối từ nút giao IC18 đến CCN đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 19/06/2025 (quy mô 2,6 km, 210 tỷ đồng) nhưng triển khai còn chậm; - Tuyến đường kết nối từ đường 4E đến CCN chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư; - Đất tái định cư cho các hộ dân trong vùng dự án triển khai chậm, ảnh hưởng lớn đến công tác GPMB; - 01 hộ có 04 ngôi mộ chưa nhận kinh phí bồi thường. - **Giải pháp**: - Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh hoàn thành tuyến đường IC18 đến CCN trước tháng 6/2027; - UBND xã Gia Phú phối hợp với chủ đầu tư hoàn thành GPMB trong Quý I/2026; - Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn UBND xã giải quyết vướng mắc thu hồi đất chồng chéo giữa bản đồ GPMB và bản đồ địa chính. #### CCN 23. Bảo Minh (phường Âu Lâu) - **Vị trí**: Phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai - **Diện tích quy hoạch**: 60 ha - **Chủ đầu tư hạ tầng**: Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Chính Bảo Minh - **Tổng mức đầu tư**: 500 tỷ đồng - **Tỷ lệ lấp đầy**: 0% (đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư) - **Cơ sở pháp lý**: UBND tỉnh Lào Cai quyết định thành lập trong tháng 3/2026 (trên cơ sở Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư đã chấm điểm theo thang 100 ngày 10/12/2025; Báo cáo thẩm định của Sở Công Thương ngày 22/12/2025; Tờ trình UBND tỉnh ngày 17/12/2025). - **Tình hình triển khai**: - Đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Giai đoạn II theo Bảng tiến độ đã được thẩm định); - Tiến độ dự kiến: hoàn thành chuẩn bị đầu tư trong Quý III/2026; thi công xây dựng từ tháng 9/2026 đến tháng 3/2029 (36 tháng), gồm 06 hạng mục chính; - 12,87 ha thuộc diện chuyển đổi đất rừng sản xuất (cần Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục thu hồi đất). - **Khó khăn, vướng mắc**: Phải triển khai thủ tục chuyển đổi đất rừng sản xuất (12,87 ha) đồng thời với các thủ tục giải phóng mặt bằng; cần HĐND tỉnh thông qua danh mục dự án thu hồi đất trong kỳ họp thường lệ giữa năm 2026. - **Giải pháp**: Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng hỗ trợ chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua danh mục dự án thu hồi đất. --- ## IV. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc chung ### 1. Đối với việc đầu tư triển khai các CCN - **Mô hình quản lý**: 15 CCN do UBND cấp xã theo dõi, quản lý, không có đơn vị kinh doanh hạ tầng chuyên trách, dẫn đến khó khăn trong vận hành và bảo dưỡng. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, việc bàn giao hồ sơ, tài liệu từ chính quyền cấp huyện cũ cho chính quyền cấp xã mới còn chậm. Đội ngũ cán bộ cấp xã được giao quản lý CCN thường kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu. - **Hạ tầng kỹ thuật yếu kém**: Hầu hết các CCN do Nhà nước đầu tư chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Đây là "nút thắt" lớn nhất khiến không thể thu hút các nhà đầu tư lớn và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường. - **CCN phải di dời, rút khỏi quy hoạch**: Đầm Hồng, Tây Cầu Mậu A, Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, Sơn Mãn. Chưa có nguồn vốn và lộ trình di dời rõ ràng. - **Tiến độ GPMB chậm**: Tại Phú Thịnh 1, 2, 3, Minh Quân, Thống Nhất 1, kéo dài, chưa tạo được mặt bằng sạch. - **Hạ tầng kết nối chưa hoàn thiện**: Đường trục chính CCN Phú Thịnh, đường nối IC18 vào CCN Thống Nhất 1 thi công chậm tiến độ. ### 2. Đối với các dự án đầu tư trong CCN - Phần lớn các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, siêu nhỏ, hạn chế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Một số đã đăng ký đầu tư song chậm thực hiện. - Doanh nghiệp trong các CCN thuộc diện di dời (Đầm Hồng, Đông Phố Mới...) gặp khó khăn về kinh phí đầu tư, chính sách hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ dừng sản xuất, địa điểm mặt bằng di chuyển đến. Cụ thể một số doanh nghiệp trong CCN Đầm Hồng không làm được hồ sơ cho thuê đất do cụm đã rút khỏi quy hoạch. - Do tất cả các cụm chưa có hệ thống xử lý thải tập trung nên một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong xử lý thải, một số phải tự xây dựng hệ thống xử lý dẫn đến đội vốn đầu tư. ### 3. Đối với các KCN - **KCN Tằng Loỏng**: Thiếu nguyên liệu Apatit; 400 hộ dân sinh sống xen kẽ; 04 đơn vị sử dụng đất chưa có quyết định thuê đất. - **KCN Đông Phố Mới**: Toàn bộ 41/41 dự án phải di dời cho dự án đường sắt cao tốc. - **KCN Bắc Duyên Hải**: Mục tiêu các dự án không còn phù hợp; doanh nghiệp cần điều chỉnh, sửa chữa, xây dựng mới nhưng gặp khó khăn do KCN chờ chuyển đổi. - **KCN Phía Nam, Minh Quân, Âu Lâu**: Nhiều dự án vi phạm về quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng không phép/sai phép (tổng diện tích xây dựng vi phạm khoảng 312.500 m², giá trị thiệt hại sơ bộ khoảng 1.377 tỷ đồng nếu phá dỡ). Có 50 nhà đầu tư vi phạm về xây dựng không phép hoặc sai phép, ảnh hưởng đến hơn 5.000 lao động. ### 4. Nguyên nhân chính #### 4.1. Nguyên nhân khách quan - Cơ chế, chính sách có sự thay đổi: Nghị định số 32/2024/NĐ-CP chưa có hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng ngân sách hỗ trợ hạ tầng tại địa bàn khó khăn. - Điều chỉnh quy hoạch: Một số CCN phải dừng hoặc di dời do chồng lấn với quy hoạch đô thị và đường sắt cao tốc. #### 4.2. Nguyên nhân chủ quan (trọng tâm) - Trách nhiệm quản lý nhà nước tại cơ sở còn hạn chế: bàn giao hồ sơ chậm, đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm thiếu chuyên môn; phối hợp giữa các đơn vị hành chính chưa tốt. - Trách nhiệm trong công tác GPMB chưa cao: chính quyền địa phương chưa quyết liệt; xác định nguồn gốc đất, kiểm đếm tài sản còn kéo dài. - Năng lực và trách nhiệm của một số chủ đầu tư hạn chế: Công ty TNHH MTV hạ tầng công nghiệp Bảo Hưng (CCN Minh Quân) triển khai cầm chừng; các Ban QLDA chuyên ngành chưa chỉ đạo quyết liệt. --- ## V. Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm ### 1. Giải pháp về nguồn lực Đề nghị UBND tỉnh giai đoạn 2026-2030 ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng **1.000 tỷ đồng** để: - Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, điện, nước, xử lý chất thải) tại các CCN; - Đầu tư đường giao thông, điện, nước đến chân hàng rào CCN; - Hỗ trợ di dời và mở rộng các CCN đã được đầu tư bằng vốn ngân sách. ### 2. Giải pháp về công tác GPMB - Ưu tiên nguồn lực, thực hiện quy trình GPMB công khai, minh bạch, tăng cường đối thoại với người dân; - UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho lãnh đạo địa phương để chỉ đạo, giải quyết dứt điểm vướng mắc tại các CCN trọng điểm: Phú Thịnh 1, 2, 3, Minh Quân, Thống Nhất 1; - Đẩy nhanh tiến độ dự án đường trục chính CCN Phú Thịnh và đường nối IC18 đến CCN Thống Nhất 1. ### 3. Giải pháp về cơ chế chính sách - Đề xuất Bộ Công Thương và Chính phủ sửa đổi Nghị định số 32/2024/NĐ-CP cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương; - Chỉ đạo UBND cấp xã sớm thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã, phường, bổ sung chức năng làm Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn đã được đầu tư một phần bằng vốn ngân sách; - Đối với CCN Đầm Hồng (có địa giới nằm trên phường Văn Phú và phường Yên Bái): giao phường Văn Phú thực hiện quản lý chính, phường Yên Bái phối hợp; - Giao các sở, ban, ngành nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ dài hạn về đất đai, tiếp cận tín dụng, chuyển đổi số, hạ tầng kỹ thuật; - Tiếp tục triển khai Đề án chuyển đổi KCN Tằng Loỏng sang KCN sinh thái; - Đẩy nhanh thẩm định, phê duyệt các KCN mới: Bản Qua, Võ Lao, Cốc Mỳ - Trịnh Tường, Phú Xuân, Phú Xuân 1, Cam Đường, Thống Nhất, Bát Xát. --- ## VI. Bảng tổng hợp số liệu ### Bảng 1. Tổng hợp 06 KCN đã đi vào hoạt động | TT | Tên KCN | Vị trí | DT (ha) | Số DA | Vốn ĐK (tỷ) | Lấp đầy | Quản lý | |---|---|---|---|---|---|---|---| | 1 | Tằng Loỏng | Xã Tằng Loỏng | 1.100 | 29 | 19.915 | 85% | BQL KKT | | 2 | Đông Phố Mới | Phường Lào Cai | 100 | 41 | 1.080 | >90% | BQL KKT | | 3 | Bắc Duyên Hải | Phường Lào Cai | 85 | 63 | 986 | gần 100% | BQL KKT | | 4 | Phía Nam | Phường Văn Phú | 400 | 66 | 11.068,92 | 91,54% | BQL các KCN | | 5 | Minh Quân | Phường Âu Lâu | 112 | 17 | 2.362,41 | 94,65% | BQL các KCN | | 6 | Âu Lâu | P.Âu Lâu, X.Quy Mông | 120 | 12 | 2.069,85 | 84,15% | BQL các KCN | | | **Tổng** | | **1.917** | **228** | **37.482,18** | | | ### Bảng 2. Tổng hợp 23 CCN đã thành lập | TT | Tên CCN | Vị trí | DT (ha) | ĐT CN | Lấp đầy | Chủ đầu tư | |---|---|---|---|---|---|---| | 1 | Đầm Hồng | P.Yên Bái, P.Văn Phú | 16 | 11,99 | 100% | UBND phường | | 2 | Âu Lâu | P.Âu Lâu | 50 | 31,20 | 86,8% | UBND phường | | 3 | Báo Đáp | X.Trấn Yên | 20 | 14,00 | 23,3% | UBND xã | | 4 | Hưng Khánh | X.Hưng Khánh | 20 | 14,00 | 49,3% | UBND xã | | 5 | Thịnh Hưng | X.Yên Bình | 53,05 | 37,14 | 87,75% | UBND xã | | 6 | Sơn Thịnh | X.Văn Chấn | 58,76 | 41,13 | 37,88% | UBND xã | | 7 | Yên Thế | X.Lục Yên | 39,97 | 27,98 | 40,24% | UBND xã | | 8 | Bắc Văn Yên | X.Đông Cuông | 55 | 38,50 | 78,1% | UBND xã | | 9 | Tây Cầu Mậu A | X.Mậu A | 35 | 24,50 | 45,55% | UBND xã | | 10 | Đông An | X.Đông Cuông | 34 | 23,04 | 48,35% | UBND xã | | 11 | Bắc Duyên Hải | P.Lào Cai | 19,5 | 8,80 | 100% | UBND phường | | 12 | Đông Phố Mới | P.Lào Cai | 3,5 | 1,845 | 100% | UBND phường | | 13 | Sơn Mãn | P.Lào Cai | 7,5 | 4,20 | 98,4% | UBND phường | | 14 | Phố Ràng | X.Bảo Yên | 31,01 | 20,27 | 30,6% | UBND xã | | 15 | Khánh Yên Thượng | X.Văn Bàn | 5,17 | 3,00 | 35% | UBND xã | | 16 | Yên Hợp GĐ I | X.Xuân Ái | 12 | 12,00 | 78,87% | BQL Trấn Yên | | 17 | Minh Quân | P.Âu Lâu | 75 | 53,50 | 0% (GPMB) | Cty Bảo Hưng | | 18 | Phú Thịnh 1 | P.Văn Phú, X.Yên Bình | 75 | 52,50 | 0% (GPMB) | LD Đông Đô - XD9 BG | | 19 | Phú Thịnh 2 | P.Văn Phú, X.Yên Bình | 75 | 52,50 | 0% (GPMB) | Lâm nghiệp 888 | | 20 | Phú Thịnh 3 | P.Văn Phú, X.Yên Bình | 75 | 52,50 | 0% (GPMB) | EUP | | 21 | Y Can | X.Quy Mông | 75 | 52,00 | 0% (GPMB) | Luyện kim Tây Bắc | | 22 | Thống Nhất 1 | X.Gia Phú | 75 | 52,00 | 0% (GPMB) | Cty CN Lào Cai (LCIDI) | | 23 | **Bảo Minh** | P.Âu Lâu | 60 | — | 0% (CBĐT) | Trung Chính Bảo Minh | | | **Tổng** | | **903,78** | **(688,62)** | | | ### Bảng 3. Định hướng quy hoạch đến 2030 và tầm nhìn 2050 | Chỉ tiêu | Hiện trạng (2026) | Quy hoạch 2030 | Tầm nhìn 2050 | |---|---|---|---| | Số KCN | 6 (đã hoạt động) + 1 (đang triển khai) | 20 | 22 | | Diện tích KCN (ha) | 1.917 (chưa tính Trấn Yên 339) | 5.797 | 8.078 | | Số CCN | 23 | 54 | 62 | | Diện tích CCN (ha) | 903,78 | 2.928 | 3.779 | | Tổng khu, cụm | 30 | 74 | 84 | | Tổng diện tích (ha) | 3.159,78 | 8.725 | 11.857 | --- ## VII. Thông tin liên hệ - **Sở Công Thương tỉnh Lào Cai** - Địa chỉ: Số 165 đường Lý Thường Kiệt, Phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai - Điện thoại: 02163.857.863 - Hotline xúc tiến đầu tư: 0912.011.358 - Email: contact-sct@laocai.gov.vn - Website: https://sct.laocai.gov.vn - Website chuyên đề KCN/CCN: https://deploy-teal-ten-71.vercel.app --- *Báo cáo được tổng hợp từ các nguồn chính thức của Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Số liệu cập nhật đến tháng 5/2026, có thể tiếp tục biến động theo thực tế triển khai. Khi sử dụng cho công tác chính thức, đề nghị đối chiếu với báo cáo cập nhật mới nhất của các đơn vị có thẩm quyền.*